Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp, giá rẻ nhất Hà Nội

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

Chế độ kế toán, thuế, tài chính, kiểm toán trong kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định về chế độ kế toán như thế nào ? Việt Luật xin hướng dẫn quý khách nội dung này qua bài viết sau đây:

che-do-ke-toan-doanh-nghiep-kinh-doanh-tro-choi-dien-tu


Chế độ kế toán và báo cáo trong kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài được quy định tại Điều 29, 30, 31 Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
Chế độ tài chính, thuế

  •  Năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu áp dụng năm tài chính theo công ty mẹ, năm tài chính phải là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết. Năm tài chính đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày được cấp phép đến ngày cuối cùng của năm tài chính đăng ký.
  •  Doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi đối với nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua các máy, thiết bị trò chơi điện tử có thưởng và các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Các khoản ưu đãi về thuế, phí, lệ phí đối với các hoạt động đầu tư, kinh doanh khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
  •  Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về thuế và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  •  Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, phương thức thu thuế phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

 Chế độ kế toán và báo cáo

  • Chế độ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  •  Doanh nghiệp thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Trường hợp các khoản doanh thu, chi phí gắn với các hoạt động kinh doanh khác, doanh nghiệp thực hiện việc phân bổ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  •  Chế độ báo cáo nghiệp vụ của các doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính

  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán hàng năm.
  • Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Trụ sở: Số 126 phố Chùa Láng, Q.Đống Đa, Hà Nội
ĐT: 04.3997.42.88 / 0968.29.33.66
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Website: http://thanhlapdoanhnghieptrongoi.com

Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2016

Lệ phí cấp phép kinh doan trò chơi điện tử cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài tại Việt Nam muốn cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh trò chơi điện tử thì lệ phí cấp phép là bao nhiêu ?  Câu hỏi của bạn đọc có quốc tịch Trung Quốc hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội gửi về cho Ban biên tập chương trình, công ty Tư vấn Việt Luật với mong muốn được giải đáp .
Việt Luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho chúng tôi, với câu hỏi của bạn chuyên viên Nguyễn Liên xin được đưa ra câu trả lời cụ thể như sau.

le-phi-cap-phep-cho-nguoi-nuoc-ngoai-kinh-doanh-tro-choi-dien-tu

<> Điều kiện của chủ thể kinh doanh dịch vụ cầm đồ
<> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp giá rẻ Hà Nội

Lệ phí cấp phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài được quy định tại Điều 24 Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Về số tiền lệ phí cấp phép cụ thể được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 11/2014/TT-BTC
1. Lệ phí xin cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư này là 150.000.000 đồng.
2. Lệ phí xin cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư này là 20.000.000 đồng.
3. Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
4. Sau khi thẩm định doanh nghiệp đủ điều kiện được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này, Bộ Tài chính thông báo cho doanh nghiệp nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Mẫu thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành tại Kho bạc Nhà nước và gửi 01 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến Bộ Tài chính. Doanh nghiệp chỉ được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sau khi đã nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước.